CÔNG NGHỆ XỬ LÝ GREE

Công Nghệ Xử lý Nước GREE

Sau nhiều năm nghiên cứu ứng dụng, Công Ty Môi Trường Tầm Nhìn Xanh (GREE) đã kế thừa và phát triển thành công một số công nghệ đặc thù

Công nghệ xử lý nước sạch từ nước giêng khoan đạt tiêu chuẩn HACCP

Sắt tồn tại trong đất và khoáng chất chủ yếu dưới dạng oxyt sắt (III) không tan. Ở một số nơi, sắt tồn tại dưới dạng FeCO3 ít tan. Vì nước ngầm thường chứa một lượng đáng kể CO2 nên FeCO3 có thể bị hoà tan theo phương trình phản ứng sau:

FeCO3 + CO2 + H2O à Fe2+ + HCO3-

Sắt tồn tại trong nguồn nước do sự thay đổi điều kiện môi trường dưới tác dụng của các phản ứng sinh học xảy ra trong các trường hợp sau:

·      Nước ngầm chứa một lượng đáng kể sắt sẽ không chứa oxy hoà tan và có hàm lượng CO2 cao. Sắt tồn tại dưới dạng Fe2+. Hàm lượng CO2 cao chứng tỏ quá trình oxy hoá các chất hữu cơ dưới tác dụng của vi sinh vật đã xảy ra và nồng độ oxy hoà tan bằng không chứng tỏ điều kiện kỵ khí đã hình thành.

·      Trên cở sở nhiệt động học, Fe (III) là trạng thái oxy hoá bền nhất của sắt trong các nguồn nước chứa oxy. Do đó, Fe (II) hoà tan chỉ trong môi trường kỵ khí.

Vào mùa mưa, lượng oxi trong nước ngầm tăng lên do có sự thẩm thấu vào đất theo các mạch nước ngầm. Từ cơ sở khoa học trên, chúng ta có thể kết luận rằng nồng độ sắt trong nước giếng khoan vào mùa khô sẽ cao hơn mùa mưa.

Hiệu quả xử lý vi sinh của hệ thống

Ngược lại với nồng độ sắt trong nước, hàm lượng vi sinh vật trong nước ngầm mùa mưa sẽ cao hơn mùa khô bởi những nguyên nhân sau:

·      Sau mỗi cơn mưa, nước mưa sẽ ngấm vào lòng đất, những dòng nước này sẽ mang theo một lượng oxi hoà tan và chất hữu cơ vào mạch nước ngầm.

·      Hai điều kiện tiên quyết để vi sinh vật tồn tại trong nước là PH và chất hữu cơ. Tại điều kiện PH <6,5 và PH > 8,0 vi sinh vật sẽ yếu đi và chết dần. Chất hữu cơ cũng là một nguồn dinh dưỡng rất quan trọng với vi sinh vật, nếu trong môi trường thiếu hụt nguồn này, vi sinh vật sẽ ngừng hoạt động và chết.

Quá trình xử lý trong bể phản ứng, với cơ chế nâng PH lên trên 8 sẽ triệt tiêu một phần lượng vi khuẩn trong nước. Đồng thời, quá trình xử lý hoá lý bằng keo tụ tạo bông và hấp phụ tại hệ thống lọc tinh sẽ loại bỏ hoàn toàn lượng chất hữu cơ có trong nước, ngăn chặn sự tái nhiễm bẩn của vi khuẩn vào trong nước.

Quá trình khử trùng UV đa cấp sau đó sẽ tiêu diệt hoàn toàn lượng vi sinh còn lại trước khi vào bể chứa.

Trong trường hợp cần thiết, để đáp ứng những tiêu chuẩn khắt khe nhất, GREE sẽ trang bị thêm Hệ thống UV đặt trong bể chứa với mục đích chống tái nhiễm khuẩn tối đa trước khi nước được phân phối đến nơi sử dụng.

Kết luận: thành phần, tính chất của nước sau xử lý là môi trường ức chế sự phát triển của vi sinh vật, góp phần chống tái nhiễm khuẩn. So sánh với các phương pháp chống tái nhiễm khuẩn khác như sử dụng Clo dư, Ozone dư, KMnO4 .v.v. thì việc áp dụng hệ thống UV cuối quá trình xử lý là một phương pháp hiệu quả, an toàn và tối ưu nhất.

Công nghệ xử lý nước thải MBR (Membrane Bio Reactor)
Công nghệ xử lý nước thải MBR là sự kết hợp của cả phương pháp sinh học và lý học. Mỗi đơn vị MBR trong bể xử lý nước thải được cấu tạo gồm nhiều sợi rỗng liên kết với nhau...
Công nghệ xử lý nước thải MBBR (Moving Bed Bio Reactor)
Công nghệ MBBR là một trong những công nghệ tiên tiến nhất hiện nay trong quá trình xử lý nước thải. Công nghệ xử lý nước thải MBBR kết hợp ưu điểm của các quá trình...
Công nghệ xử lý nước thải AFBR (Advance Fix Bed Reactor)
Công nghệ AFBR (Advance Fixed Bed Reactor) là một công nghệ được GREE phát triển từ công nghệ FBR (Fixed Bed Reactor) được bổ sung hệ thống sensor cảm biến...
Công nghệ xử lý nước thải AOP (Advance Oxidation Process)
Công nghệ AOP (Advanced Oxidation Processes) là một công nghệ được GREE ứng dụng để xử lý triệt để chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy trong nước thải...